Phân tích 74 bộ gen cổ từ nội Á và Anatolia về người chăn ngựa đầu tiên và sự mở rộng thảo nguyên.
Nghiên cứu này phân tích 74 bộ gen cổ từ khắp nội Á và Anatolia để làm sáng tỏ sự mở rộng của người Yamnaya từ thảo nguyên phía tây vào châu Âu và châu Á vào đầu thời đại đồ đồng (khoảng 3000 TCN). Họ được cho là đã mang theo ngôn ngữ Ấn-Âu và có thể cả nghề chăn nuôi ngựa. Dữ liệu cho thấy người Botai có liên quan đến việc thuần hóa ngựa, nhưng mối liên hệ với người Yamnaya vẫn cần được làm rõ.
Trong cơ sở dữ liệu có 91 mẫu, 81 mẫu xác định được nhóm đơn bội Y. Văn hóa chính gồm Siberia_Cis_Baikal_EBA (3 mẫu), Shamanka_EN (2), UstIda_LN (1), Turan_CA (1). Nhóm Y nổi bật: Q-FT375375 (7), Q-YP761 (3), Q-Y2668 (3), N-L666 (3), N-F3290 (3). Nhóm mt phổ biến: D4j, C4a2a1, G2a1 (mỗi nhóm 4 mẫu). Địa điểm có nhiều mẫu nhất: Cộng hòa Tatarstan (16), DA362 (15), ERS2478538 (6).
Giúp người yêu thích nguồn gốc hiểu rõ hơn về làn sóng di cư từ thảo nguyên thời đồ đồng sớm, mối liên hệ giữa người Yamnaya, người Botai và sự hình thành các quần thể nội Á ngày nay.
| Nhóm haplo | Hiện đại | |
|---|---|---|
| Q-FT375375 | 7 | |
| N-F3290 | 3 | |
| Q-YP761 | 3 | |
| Q-Y2668 | 3 | |
| N-L666 | 3 | |
| C-Y22661 | 2 | |
| R-Z2123 | 1 | |
| C-Y147561 | 1 | |
| J-Y9268 | 1 | |
| R-L1432 | 1 | |
| Q-Y112763 | 1 | |
| R-FGC61414 | 1 |
| Mẫu | Y-DNA | mtDNA | Văn hóa / Thời kỳ |
|---|---|---|---|
| MA2200 | J-FT158226 | K1a31 | |
| DA381 | J-YSC0000253 | J1d6 | · 4530 BP |
| DA247 | N-Y147659 | C4 | · 6856 BP |
| BOT15 | N-FT324 | R1b1 | · 5450 BP |
| DA248 | N-F3290 | C4 | Siberia_Cis_Baikal_EN Shamanka_EN· 6815 BP |
| DA245 | N-L666 | G2a1 | Siberia_Cis_Baikal_EN Shamanka_EN· 7123 BP |
| DA345 | N-B187 | D4j | Siberia_Cis_Baikal_LN UstIda_LN· 4885 BP |
| RISE674 | Q-Y2668 | A-a1 | · 4061 BP |
| RISE664 | Q-YP761 | A8a1 | · 4272 BP |
| Yamnaya | R-CTS1843 | R1a1a | · 距今5140年 |