ADN cổ cho thấy sự liên tục di truyền 3.000 năm ở cao nguyên Iran.
Nghiên cứu phân tích 50 mẫu ADN cổ từ 9 di chỉ khảo cổ ở Iran, gồm 23 bộ gen ty thể và 13 bộ gen nhân, niên đại 4700 TCN đến 1300 CN. Kết quả cho thấy các quần thể trên cao nguyên Iran duy trì sự ổn định di truyền lâu dài từ thời tiền sử đến lịch sử, với ảnh hưởng từ phía tây và mối liên hệ với Trung-Nam Á.
Trong 23 mẫu có 9 mẫu xác định được nhóm đơn bội Y, chủ yếu thuộc nhánh J (J-FGC6077, J-FGC6031, J-Y28253, J-FGC6018, J-M12, J-L25, J-Y28235) và một mẫu R-L51. Về mtDNA, các nhóm phổ biến gồm J1b6a, J1d, H13a2b3, HV (mỗi nhóm 2 mẫu), cùng J1d2 và J1b1a1-T146C!. Mẫu tập trung ở các thời kỳ Parthia (7), Achaemenid/Seleucid (6), Parthia muộn/Sassanid giữa (5), trung cổ (3), Bakun (1) và đồ đồng muộn (1).
Hiểu biết về sự liên tục di truyền ở Iran giúp người yêu thích nguồn gốc thấy rằng dòng dõi Y và mtDNA của khu vực này rất ổn định qua hàng nghìn năm, ít có sự thay thế lớn. Điều này hữu ích khi truy vết tổ tiên Iran hoặc Trung Đông trong các xét nghiệm ADN.
| Nhóm haplo | Hiện đại | |
|---|---|---|
| J-FGC6077 | 1 | |
| J-FGC6031 | 1 | |
| J-Y28253 | 1 | |
| J-FGC6018 | 1 | |
| J-M12 | 1 | |
| J-L25 | 1 | |
| J-Y28235 | 1 | |
| R-L51 | 1 | |
| R-SK522 | 1 |
| Mẫu | Y-DNA | mtDNA | Văn hóa / Thời kỳ |
|---|---|---|---|
| IRN34 | J-L25 | U1a1c1c | Iran_Parthian_empire· 2100 BP |
| IRN23 | J-FGC6018 | J1d | Iran_Parthian_empire· 2100 BP |
| IRN25 | J-FGC6031 | J1d | Iran_Parthian_empire· 2100 BP |
| IRN31 | J-FGC6077 | J1b6a | Iran_Parthian_empire· 1950 BP |
| IRN24 | R-SK522 | T2c | Iran_Bakun_period· 6635 BP |
| IRN61 | R-L51 | K1a4 | Iran_Achaemenid_ Selecuid· 2267 BP |
| IRN65 | J-Y28235 | U1a1c1d | Iran_Achaemenid_ Selecuid· 2267 BP |
| IRN68 | J-M12 | HV | Iran_Achaemenid_ Selecuid· 2267 BP |
| IRN69 | J-Y28253 | J1d4 | Iran_Achaemenid_ Selecuid· 2310 BP |