ADN cổ ở Cam Túc cho thấy di cư nội Đông Á, không có ảnh hưởng gen từ Tây Á.
Khoảng 4.000 năm trước, cây trồng và vật nuôi từ Tây Nam Á du nhập vào Cam Túc, nhưng phân tích gen của 149 cá nhân từ 4.700–3.000 năm trước cho thấy chỉ có di cư trong nội bộ Đông Á, không có dấu vết gen từ Tây hoặc Trung Á. Điều này gợi ý con đường lan truyền nông nghiệp sớm ở đây khác với châu Âu và Trung Á.
186 mẫu từ 11 văn hóa, trong đó 97 mẫu xác định được nhóm Y. Nổi bật là O-YP4864 (25 mẫu), N-Y58826 (8), O-F8 (7). Văn hóa Qijia chiếm đa số (93 mẫu). Về dòng mẹ, G2a1 (6), Z3 (5), D5a2a1 (4), G2b2 (4), F1b1-a (4), D4b2b (4) là các nhóm phổ biến. Dữ liệu cho thấy sự đa dạng di truyền nội Đông Á.
Giúp người yêu thích nguồn gốc hiểu rằng di cư và hòa huyết ở Cam Túc thời tiền sử chủ yếu trong nội bộ Đông Á, không phải từ phía tây. Các nhóm Y như O-YP4864, N-Y58826 và mtDNA G2a1, Z3 rất đáng chú ý khi tra cứu tổ tiên.
| Nhóm haplo | Hiện đại | |
|---|---|---|
| O-YP4864 | 25 | |
| N-Y58826 | 8 | |
| O-F8 | 7 | |
| O-Z44068 | 4 | |
| O-TY529457 | 4 | |
| N-F1154 | 4 | |
| O-Z25928 | 3 | |
| N-M1819 | 3 | |
| N-FT258887 | 3 | |
| O-CTS11492 | 2 | |
| O-CTS568 | 2 | |
| C-CTS2 | 2 |
| Mẫu | Y-DNA | mtDNA | Văn hóa / Thời kỳ |
|---|---|---|---|
| XingfuchengM14 | C-Z45355 | A-a1 | 常山下层文化· 距今4900-4657年 |
| WubaM17 | N-M1819 | C4a1b | 马厂文化· 距今4100-3800年 |
| WubaM26_1 | N-SK1514 | B4h1 | 西城驿文化· 距今4048-3803年 |
| WubaM31 | C-FGC34400 | G2a'c | 半山-齐家/西城驿文化· 距今4309-4161年 |
| WubaM47_1 | N-FT258887 | B4c1c1 | 齐家-西城驿文化· 距今4219-4059年 |
| WubaM44 | N-FT258887 | D4 | 半山文化· 距今4100-3800年 |
| WubaM25 | N-FT258887 | D5a2a1b | 马厂文化· 距今4100-3800年 |
| XiahaishiM22 | D-TY12221 | F2 | 马厂文化· 距今3900年 |
| XichengyiH201 | O-Y9144 | G2c | 马厂-四坝文化· 距今4048-3799年 |
| HuoshaogouM117 | N-Y58826 | M10a1 | 四坝文化· 距今3527-3444年 |