ADN cổ đại tiết lộ sự cai trị của tầng lớp tinh hoa ở thảo nguyên Á-Âu thời đồ sắt.
Nghiên cứu phân tích ADN cổ đại của 85 cá nhân Scythia thời đồ sắt, gồm 38 người thuộc tầng lớp tinh hoa và 47 người thường dân. Kết quả cho thấy tầng lớp tinh hoa có hôn nhân cận huyết, quy mô dân số hiệu dụng nhỏ và mối quan hệ huyết thống gần gũi. Điều này chứng tỏ quyền lực được truyền theo dòng dõi, hình thành nên xã hội phân tầng trong các bộ lạc du mục cổ đại.
Dữ liệu di truyền từ 85 cá nhân Scythia, trong đó 45 người mới được giải trình tự, bao gồm cả 'Người Vàng' lần đầu tiên. Các mẫu thuộc nhiều nền văn hóa như Pazyryk (19), Sauromatian (9), Tasmola (6). Y haplogroup phổ biến nhất là R-YP1456 (4 mẫu), tiếp theo là Q-BZ425, R-S23592, Q-L330. MtDNA đa dạng với R1b1, Y1a1, A-a1 (mỗi loại 3 mẫu).
Hiểu rõ hơn về cấu trúc xã hội và di truyền của người Scythia, giúp giải thích sự phân tầng xã hội và truyền thống hôn nhân cận huyết trong các nền văn hóa du mục cổ đại.
| Nhóm haplo | Hiện đại | |
|---|---|---|
| R-YP1456 | 4 | |
| Q-BZ425 | 2 | |
| R-S23592 | 2 | |
| Q-L330 | 2 | |
| R-YP1548 | 2 | |
| R-Z2124 | 1 | |
| N-M2019 | 1 | |
| Q-Y146631 | 1 | |
| R-Y136333 | 1 | |
| Q-L715 | 1 | |
| Q-L332 | 1 | |
| Q-F750 | 1 |
| Mẫu | Y-DNA | mtDNA | Văn hóa / Thời kỳ |
|---|---|---|---|
| BIR005 | N-M2019 | K2b1a1 | Scythian (Sauromatian)· 6th-4th c. BCE |
| BKB001 | Q-L330 | C | Scythian (Tasmola)· 7th-5th c. BCE |
| BKB003 | R-S23592 | U4a1a | Scythian (Tasmola)· 7th-5th c. BCE |
| ESZ012 | Q-BZ425 | Y1a1 | Scythian (Pazyryk)· 6th-3rd c. BCE |
| ESZ015 | R-Y227240 | R1b1 | Scythian (Pazyryk)· 6th-3rd c. BCE |
| BIR002 | Q-F750 | C4a1a1 | Scythian (Sauromatian)· 6th-4th c. BCE |
| BKB002 | R-S23592 | T2b34 | Scythian (Tasmola)· 7th-5th c. BCE |
| BRE016 | Q-L330 | D4f | Scythian· 5th-3rd c. BCE |
| ESZ004 | R-Y136333 | R1b1 | Scythian (Pazyryk)· 6th-3rd c. BCE |
| ESZ008 | R-YP1548 | U5a1d2b | Scythian (Pazyryk)· 6th-3rd c. BCE |