Giải mã 8000 năm lịch sử gene bán đảo Iberia qua 271 mẫu cổ.
Nghiên cứu dựng lại dòng thời gian gene chi tiết của bán đảo Iberia. Trước khi nông nghiệp lan rộng, dân săn bắt hái lượm tây bắc và đông nam đã khác biệt rõ về di truyền. Từ khoảng 2500 TCN có tiếp xúc lẻ tẻ với Bắc Phi; đến 2000 TCN, người có tổ tiên Thảo nguyên thay thế 40% tổ tiên và gần như toàn bộ nhiễm sắc thể Y. Thời đồ sắt, dòng gene này lan cả vào vùng nói ngôn ngữ phi Ấn-Âu. Người Basque ngày nay giống dân thời đồ sắt điển hình, ít bị pha trộn sau này.
Bộ dữ liệu gồm 259 mẫu tại chỗ, trong đó 118 mẫu xác định được nhóm Y. Văn hóa nổi bật: Muslim (20), Iberian (14), Morisco (8), Cogotas I (5). Nhóm Y phổ biến nhất là R-P312 (9), R-M269 (7), R-L151 (5), R-P310 (4) — đều thuộc dòng R1b gắn với tổ tiên Thảo nguyên. DNA ty thể đa dạng hơn: H1 (14), U5b1 (9), H (8), J1c1 (7). Mẫu tập trung ở các site I8475, I8365, I11306.
Giúp bạn hiểu vì sao người Iberia hiện đại mang dòng Y R1b phổ biến, còn người Basque lại lưu giữ tổ tiên thời đồ sắt. Đây là bằng chứng cho thấy dòng gene Thảo nguyên và Bắc Phi đã định hình nên bản sắc di truyền phức tạp của Tây Nam châu Âu.
Mảnh bản đồ bởi TheYtree · kích thước điểm = số mẫu
| Nhóm haplo | Hiện đại | |
|---|---|---|
| R-P312 | 9 | |
| R-M269 | 7 | |
| R-L151 | 5 | |
| R-P310 | 4 | |
| I-S9403 | 3 | |
| I-L1228 | 3 | |
| I-M253 | 2 | |
| H-Y19966 | 2 | |
| G-BY225910 | 2 | |
| R-Z195 | 2 | |
| R-L51 | 2 | |
| I-CTS251 | 2 |
| Mẫu | Y-DNA | mtDNA | Văn hóa / Thời kỳ |
|---|---|---|---|
| I4055 | T-L206 | U3a1 | · 200–400 CE |
| I3579 | E-L618 | H1e1a6 | · 400–600 CE |
| I3583 | E-L618 | HV0f | · 400–600 CE |
| I3584 | J-PF4610 | H | · 400–700 CE |
| I7427 | E-V43 | H1-e | Muslim· 900–1000 CE |
| I12029 | E-M215 | U5a1a1d | · 500–600 CE |
| I4054 | J-PF5119 | H4a1c2 | · 200–400 CE |
| I3807 | E-L19 | U6a2 | Muslim (Morisco)· 1500–1600 CE |
| I7500 | E-CTS4236 | M1b1a | Muslim· 900–1100 CE |
| I12644 | E-PF2546 | U4a2 | Muslim· 1100–1300 CE |