DNA cho thấy xác ướp Tarim là dân địa phương cổ, không phải người Afanasievo di cư.
Nghiên cứu phân tích gen của 5 cá thể thời kỳ đồ đồng sớm ở bồn địa Dzungarian (khoảng 3000–2800 TCN) và 13 cá thể ở bồn địa Tarim (khoảng 2100–1700 TCN). Kết quả cho thấy người Dzungarian chủ yếu mang tổ tiên Afanasievo pha lẫn địa phương, còn người Tarim chỉ có tổ tiên địa phương. Điều này bác bỏ giả thuyết cho rằng xác ướp Tarim là hậu duệ của người Afanasievo nói tiếng Proto-Tocharian, hay đến từ phức hợp Bactria–Margiana hoặc hành lang núi Trung Á.
Tổng số 27 mẫu: 20 thuộc văn hóa Tiểu Hà (Xiaohe) và 7 thuộc văn hóa Afanasievo. Về Y-haplogroup, chỉ 6 mẫu phân giải được, gồm R-FTK22 (2), Q-F2235, R-M12149, Q-M378, R-FT303220 (mỗi loại 1). Về mtDNA, C4 chiếm ưu thế với 8 mẫu, tiếp theo D5a2 và R1b1 (mỗi loại 2), C4m1 (2), U2e và H15b1 (mỗi loại 1). Mẫu đến từ các địa điểm Tiểu Hà (14+3+3) và Afanasievo (4+2+1).
Hiểu biết này giúp người quan tâm gốc gác thấy rằng dòng gen địa phương ở Tarim rất cổ và độc lập, không đồng nhất với các cuộc di cư Afanasievo. Khi tra cứu họ Y hoặc mtDNA, cần phân biệt rõ bối cảnh văn hóa và địa điểm khảo cổ thay vì chỉ dựa vào haplogroup.
Mảnh bản đồ bởi TheYtree · kích thước điểm = số mẫu
| Nhóm haplo | Hiện đại | |
|---|---|---|
| R-FTK22 | 2 | |
| Q-M378 | 1 | |
| R-FT303220 | 1 | |
| Q-F2235 | 1 | |
| R-M12149 | 1 |
| Mẫu | Y-DNA | mtDNA | Văn hóa / Thời kỳ |
|---|---|---|---|
| 11KBM1 | R-FTK22 | C4 | Xiaohe 小河文化· Early Middle Bronze Age 1876-1839 calBC |
| AYIM22BY | Q-M378 | U5a1a1 | Afanasievo 阿凡纳谢沃文化· Early Bronze Age 2843-2811 calBC |
| G218M5-2 | R-M12149 | H15b1 | Afanasievo 阿凡纳谢沃文化· Early Bronze Age 2907-2851 calBC |
| G218M5-3N | Q-F2235 | U5a1-T16192C! | Afanasievo 阿凡纳谢沃文化· Early Bronze Age 3005-2987 calBC |
| L5209 | R-FT303220 | C4k | Xiaohe 小河文化· Early Middle Bronze Age 4000-3800 BP |
| L5213 | R-FTK22 | R1b1 | Xiaohe 小河文化· Early Middle Bronze Age 4000-3800 BP |