ADN cổ tiết lộ hai nhóm mục đồng cùng tồn tại nhưng ít hòa huyết, rồi bị mộ phiến thay thế.
Nghiên cứu phân tích ADN và văn hóa của 30 cá nhân cổ ở miền trung Mông Cổ. Thời đại đồng muộn, hai nhóm mục đồng văn hóa khác nhau là DSKC và mộ hình người vẫn sống cạnh nhau nhưng gần như không kết hôn với nhau. Đến đầu thời đại đồ sắt, nhóm mộ phiến mới lan rộng và thay thế cả hai. Nghiên cứu cũng truy nguồn gốc tổ tiên Tây Âu Á nhỏ của DSKC về các quần thể Afanasievo và Khemtseg.
30 mẫu cổ từ miền trung Mông Cổ, thuộc nhiều văn hóa: DSKC (16), mộ phiến (8), dạng hình người (3), Mông Cổ (1), Hung Nô (1), Uyghur (1). 17 mẫu xác định được nhóm đơn bội Y, nổi bật là Q-ZS3313 (3), Q-FT8042 (2), cùng R-M343, C-FT240216, N-Z1957. ADN ty thể đa dạng với C4a1a-T195C! (3), D4b1a2a, D5a2a1-a, D4j-a, G2b2a, C4d. Mẫu tập trung ở MKT016 (15), KHG006 (2), TST004 (2) và các di chỉ nhỏ khác.
Giúp bạn hiểu người Mông Cổ cổ không phải một khối đồng nhất: các nhóm văn hóa khác nhau vẫn tách biệt lâu dài, rồi bị thay thế bởi làn sóng mộ phiến. Dữ liệu Y và mt cũng gợi ý dòng dõi phụ hệ Q phổ biến trong DSKC.
Mảnh bản đồ bởi TheYtree · kích thước điểm = số mẫu
| Nhóm haplo | Hiện đại | |
|---|---|---|
| Q-ZS3313 | 3 | |
| Q-FT8042 | 2 | |
| N-CTS8410 | 1 | |
| Q-F19394 | 1 | |
| Q-L330 | 1 | |
| R-M343 | 1 | |
| Q-F17796 | 1 | |
| C-FT240216 | 1 | |
| Q-TY55215 | 1 | |
| N-Z1957 | 1 | |
| Q-F1626 | 1 | |
| Q-L53 | 1 |
| Mẫu | Y-DNA | mtDNA | Văn hóa / Thời kỳ |
|---|---|---|---|
| ABL002 | Q-Y630 | C4a1a4 | Slab Grave· 1218-933 BCE |
| KHG001 | N-Z1957 | F1b1-a | Slab Grave· 810-774 BCE |
| KHG005 | C-FT240216 | D4m2a | Xiongnu |
| KHG006 | R-M343 | — | DSKC |
| MKT002 | Q-F19394 | A8a1 | DSKC· 1403-1129 BCE |
| MKT004 | N-CTS8410 | D4j8 | figure-shaped |
| MKT005 | Q-ZS3313 | D4j5 | DSKC· 1418-1213 BCE |
| MKT006 | Q-F1626 | Z1a | Slab Grave· 1111-911 BCE |
| MKT007 | Q-TY55215 | C4a1a-T195C! | DSKC· 1207-933 BCE |
| MKT008 | Q-F17796 | G2a-T152C! | DSKC· 1262-1021 BCE |