ADN cổ 2000 năm hé lộ nguồn gốc và di sản người Etruscan.
Nghiên cứu phân tích ADN cổ của 82 cá nhân sống gần 2000 năm (800 TCN–1000 SCN) tại Etruria và miền nam Ý. Người Etruscan thời Đồ Sắt đã mang thành phần thảo nguyên gắn với Ấn-Âu, nhưng không có pha trộn gần đây từ Anatolia, dù họ được cho là không nói tiếng Ấn-Âu. Quần thể địa phương khá ổn định suốt thiên niên kỷ 1 TCN, rồi thay đổi mạnh dưới thời Đế chế La Mã.
86 mẫu được thống kê, trong đó 49 mẫu xác định được nhóm haplogroup Y. Văn hóa Etruscan chiếm ưu thế với 21 mẫu C.Italy_Etruscan và 12 mẫu chưa định niên đại. Y haplogroup nổi bật là R-L2 (5), R-M269 (4), R-L51 (3); mtDNA phổ biến gồm H1 (4), J1c3 (3), T2e (3). Các site lớn: TAQ024 (23), VEN022 (16), ETR016 (12).
Giúp người yêu thích nguồn gốc hiểu rằng người Etruscan không phải là một nhóm biệt lập kỳ bí, mà có dòng chảy tổ tiên phức tạp, góp phần định hình bản đồ di truyền người Ý ngày nay.
Mảnh bản đồ bởi TheYtree · kích thước điểm = số mẫu
| Nhóm haplo | Hiện đại | |
|---|---|---|
| R-L2 | 5 | |
| R-M269 | 4 | |
| R-L51 | 3 | |
| G-Y238 | 2 | |
| R-U152 | 2 | |
| J-Y15058 | 2 | |
| G-PF3331 | 2 | |
| G-L30 | 2 | |
| G-Z1903 | 1 | |
| I-M253 | 1 | |
| J-L210 | 1 | |
| J-F4326 | 1 |
| Mẫu | Y-DNA | mtDNA | Văn hóa / Thời kỳ |
|---|---|---|---|
| VEN001 | J-L210 | N3a | S.Italy_Venosa· 650-800 CE |
| CAM001 | R-Z37 | H1at1 | C.Italy_Etruscan· 780-540 BCE |
| CAM002 | G-PF3331 | H18 | C.Italy_Etruscan.Ceu· 770-520 BCE |
| CAM003 | G-P303 | J2a1a1 | C.Italy_Etruscan· 770-540 BCE |
| CSN003 | R-M269 | H1at1 | C.Italy_Etruscan· 380-204 BCE |
| CSN004 | J-Y15058 | X2b-T226C | C.Italy_Etruscan_undated |
| CSN006 | R-L51 | J1c2 | C.Italy_Etruscan· 533-392 BCE |
| CSN009 | R-P312 | H45 | C.Italy_Etruscan· 427-265 BCE |
| CSN010 | R-M269 | HV0-a | C.Italy_Etruscan_related· 380-204 BCE |
| CSN012 | R1 | U4a1a1 | - |