ADN cổ đại Balkan: từ biên giới La Mã đến người Slav di cư.
Nghiên cứu phân tích ADN cổ của 136 cá nhân ở Balkan trong thiên niên kỷ 1 CN. Dù La Mã đô hộ lâu dài, dòng gen từ người gốc Ý rất ít. Thay vào đó, thời kỳ Đế chế có làn sóng lớn người gốc Anatolia. Từ 250–550 CN, xuất hiện người di cư từ Trung/Đông Âu và thảo nguyên. Sau khi La Mã mất quyền kiểm soát, người giống Slav Đông Âu hiện đại đến hàng loạt, đóng góp 30–60% tổ tiên dân Balkan.
134 mẫu đã phân tích, 72 mẫu xác định được nhóm đơn bội Y. Nhiều mẫu thuộc Viminacium (Pirivoj, Rit, Pecine, Grobalja) và các di chỉ như Nustar, Timacum. Nhóm Y nổi bật: E-BY3880, J-Z1043, E-CTS1273 (mỗi nhóm 3 mẫu); I-S9952, R1a, R-DF99, G-Z6494, E-L618 (mỗi nhóm 2 mẫu). ADN ty thể: H (8 mẫu), H-T152C! (4), H16, H9a, H5d, U5b2a1a1 (mỗi nhóm 2).
Giúp người yêu thích nguồn gốc hiểu rằng dòng gen Balkan không đơn giản từ La Mã, mà chịu ảnh hưởng lớn từ Anatolia và đặc biệt là người Slav sau này. Đây là bằng chứng ADN cổ cho thấy biến động dân số lớn thời Di cư.
| Nhóm haplo | Hiện đại | |
|---|---|---|
| J-Z1043 | 3 | |
| E-CTS1273 | 3 | |
| E-BY3880 | 3 | |
| G-Z6494 | 2 | |
| E-L618 | 2 | |
| E-CTS9320 | 2 | |
| I-S9952 | 2 | |
| R1a | 2 | |
| R-DF99 | 2 | |
| R-FGC50356 | 1 | |
| J-Y14434 | 1 | |
| E-CTS3282 | 1 |
| Mẫu | Y-DNA | mtDNA | Văn hóa / Thời kỳ |
|---|---|---|---|
| I15502 | E-V4798 | U3a2a1 | ViminaciumPirivoj· 215-326 cal CE |
| I15499 | E-CTS3282 | L2a1j | ViminaciumPirivoj· 80-215 cal CE |
| I15504 | E-BY3880 | H47a | ViminaciumRit· 200-300 CE |
| I15507 | E-A2192 | K1c2 | ViminaciumRit· 200-300 CE |
| I15513 | E-CTS9320 | H8c | ViminaciumGrobalja· 150-200 CE |
| I15517 | J-L70 | HV | ViminaciumPirivoj· 124-228 cal CE |
| I15524 | I-Z26403 | HV9-T152C! | ViminaciumGrobalja· 200-300 CE |
| I15529 | J-FGC29938 | H11a2 | ViminaciumPecine· 100-200 CE |
| I15555 | G-FTA9786 | X2i-a | TimacumSlog· 410-450 CE |
| I1116 | I-A2423 | T2-T16189C! | Gomolava· 775-994 cal CE |